1. Thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu tại các cơ quan ở trong nước
1.1 Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Tổ chức, công dân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn dưới đây và nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ phận TN&TKQ) Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng.
b) Bước 2
- Bộ phận TN&TKQ Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng kiểm tra thành phần hồ sơ;
- Nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ và chưa hợp lệ, Bộ phận TN&TKQ Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng hướng dẫn cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ theo qui định và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ phận TN&TKQ Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng ghi phiếu biên nhận trong đó nêu rõ ngày trả kết quả.
c) Bước 3: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao) giải quyết.
d) Bước 4
- Đối với hồ sơ có số lượng dưới 10 giấy tờ, tài liệu, Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao gửi qua đường bưu điện trong vòng 06 ngày làm việc (trừ trường hợp hồ sơ cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự);
- Đối với hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên, Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao gửi qua đường bưu điện trong vòng 08 ngày làm việc (trừ trường hợp hồ sơ cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự)
- Đối với trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, tùy thuộc vào việc xác thực con dấu, chữ ký, chức danh có hợp lệ hay không để thông báo cho tổ chức, công dân kết quả.
(Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự thì ngay sau khi nhận hồ sơ do Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng gửi đến, Bộ Ngoại giao có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận giấy tờ, tài liệu đó hoặc cơ quan, tổ chức cấp trên xác minh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao. Ngay sau khi nhận được trả lời, Bộ Ngoại giao giải quyết và thông báo kết quả cho người đề nghị chứng nhận lãnh sự. Trường hợp chữ ký, con dấu và chức danh của cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài (Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận) trong hồ sơ đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Bộ Ngoại giao đề nghị cơ quan này xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Bộ Ngoại giao giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng để trả cho tổ chức, công dân).
đ) Bước 5: Tổ chức, công dân đến nhận kết quả tại Bộ phận TN&TKQ Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng hoặc Bộ phận TN&TKQ gửi kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích cho tổ chức, công dân.
1.2 Cách thức thực hiện
Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận TN&TKQ của Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng.
1.3 Thành phần và số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Đối với việc chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài:
+ 02 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu Tờ khai trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến, Bộ Ngoại giao về Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu: https://dichvucong.mofa.gov.vn; sau khi hoàn thành việc khai trực tuyến, in tờ khai và ký tên ;
+ 02 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu – không cần công chứng). Trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là chủ hồ sơ, đề nghị người nộp hồ sơ cung cấp 02 bản chụp giấy tờ tùy thân của bản thân (không cần phải công chứng);
+ Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự (trường hợp chứng nhận lãnh sự trên bản sao hoặc bản dịch phải có công chứng);
+ Bản chính giấy tờ, tài liệu được chứng nhận lãnh sự (đối với trường hợp chứng nhận lãnh sự trên bản sao hoặc bản dịch) và được trả lại khi nhận kết quả;
+ 02 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự.
- Đối với việc hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam:
+ 02 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu Tờ khai trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến, Bộ Ngoại giao về Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu; https://dichvucong.mofa.gov.vn; sau khi hoàn thành việc khai trực tuyến, in tờ khai và ký tên;
+ 02 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu – không cần công chứng). Trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là chủ hồ sơ, đề nghị người nộp hồ sơ cung cấp 02 bản chụp giấy tờ tùy thân của bản thân (không cần phải công chứng);
+ Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự (đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận);
+ 02 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự;
+ 02 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng này). Bản dịch không phải chứng thực. Người nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch (Người dịch phải ghi rõ họ tên, số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp cuối bản dịch và cam đoan chịu trách nhiệm đối với nội dung bản dịch (đính kèm bản sao chứng minh nhân dân của người dịch).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
1.4 Thời hạn giải quyết
a) Đối với hồ sơ có số lượng dưới 10 giấy tờ, tài liệu (trừ trường hợp hồ sơ cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự): 07 ngày làm việc:
- Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng: 01 ngày làm việc;
- Bưu điện: 03 ngày làm việc;
- Bộ Ngoại giao: 03 ngày làm việc.
b) Đối với hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên (trừ trường hợp hồ sơ cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự): 09 ngày làm việc:
- Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng: 01 ngày làm việc;
- Bưu điện: 03 ngày làm việc;
- Bộ Ngoại giao: 05 ngày làm việc.
1.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có nhu cầu chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
1.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Ngoại giao, gồm :
- Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao;
- Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh - Bộ Ngoại giao.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng
1.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Tem (hoặc dấu) chứng nhận đóng trên giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
1.8 Lệ phí
a) Hợp pháp hóa lãnh sự: 30.000 VNĐ/bản/lần (Theo Thông tư số 157/2016/TT-BTC ngày 24/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự).
b) Chứng nhận lãnh sự: 30.000 VNĐ/bản/lần (Theo Thông tư số 157/2016/TT-BTC ngày 24/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự).
c) Đối với trường hợp hồ sơ gửi đi Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao và ngược lại
- Phí gửi hồ sơ qua đường bưu điện thông qua dịch vụ chuyển phát của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (VNPost) (thực hiện theo Phí gửi hồ sơ qua bưu điện: 275.000 VNĐ/bưu gửi (đã bao gồm thuế VAT theo Hợp đồng số 29710/CPN ngày 29/7/2010 giữa Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao và Công ty cổ phần Chuyển phát nhanh bưu điện về việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ bưu chính).
d) Lệ phí và phí nộp cùng lúc với nộp hồ sơ và biên lai thu phí được trả khi nhận kết quả.
1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Tờ khai trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến, Bộ Ngoại giao về Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu; https://dichvucong.mofa.gov.vn
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
- Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
- Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
- Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.
b) Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
- Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.
- Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết trong bản thân giấy tờ, tài liệu đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
- Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định pháp luật.
- Giấy tờ, tài liệu đồng thời có con dấu và chữ ký không được đóng trực tiếp và ký trực tiếp trên giấy tờ, tài liệu. Con dấu, chữ ký sao chụp dưới mọi hình thức đều không được coi là con dấu gốc, chữ ký gốc.
- Giấy tờ, tài liệu có nội dung vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, không phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam hoặc các trường hợp khác có thể gây bất lợi cho Nhà nước Việt Nam.
c) Các giấy tờ, tài liệu không thu lệ phí chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
- Giấy tờ, tài liệu phục vụ trực tiếp cho các hoạt động của các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
- Giấy tờ, tài liệu được miễn thu phí chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận có quy định khác thì được thực hiện theo quy định đó.
- Giấy tờ, tài liệu được miễn thu lệ phí hợp pháp hoá, chứng nhận lãnh sự của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trên cơ sở quan hệ ngoại giao “có đi có lại” và các trường hợp đối ngoại khác theo quyết định cụ thể của Bộ Ngoại giao.
d) Yêu cầu cụ thể đối với các giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự
- Là giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.
- Giấy tờ, tài liệu có thể đề nghị được chứng nhận lãnh sự là giấy tờ, tài liệu được lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận bởi:
+ Các cơ quan thuộc Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án, Viện Kiểm sát; các cơ quan hành chính nhà nước Trung ương và địa phương;
+ Cơ quan Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
+ Các tổ chức hành nghề công chứng của Việt Nam;
+ Giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức khác cấp, chứng nhận theo quy định của pháp luật bao gồm:
 Văn bằng, chứng chỉ giáo dục, đào tạo;
 Chứng nhận y tế;
 Phiếu lý lịch tư pháp;
 Giấy tờ, tài liệu khác có thể được chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật.
- Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền nêu trên phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao.
đ) Yêu cầu cụ thể đối với giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự
- Là giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam.
- Được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài cấp, chứng nhận.
- Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
a) Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
b) Thông tư số 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP.
c) Thông tư số 157/2016/TT-BTC ngày 24/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự.
d) Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
đ) Thông tư số 22/2017/TT-BTTTT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định mức giá tối đa và chính sách miễn, giảm giá dịch vụ nhận gửi hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
e) Quyết định số 3586/QĐ-BNG ngày 17/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng.
g) Quyết định số 1061/QĐ-BNG ngày 14/4/2017 của Bộ Ngoại giao về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực lãnh sự thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

Mẫu này khai trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến, Bộ Ngoại giao về Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu https://dichvucong.mofa.gov.vn

Download Mẫu tờ khai chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự

 

2. Thủ tục chứng nhận xuất trình giấy tờ, tài liệu tại Bộ Ngoại giao
Áp dụng đối với giấy tờ, tài liệu không thuộc diện được chứng nhận lãnh sự nhưng để tạo điều kiện cho giấy tờ, tài liệu đó được chấp nhận sử dụng ở nước ngoài và theo nguyện vọng của người đề nghị chứng nhận lãnh sự.
2.1 Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Tổ chức, công dân hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn dưới đây và nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ phận TN&TKQ) của Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Bước 2
- Bộ phận TN&TKQ kiểm tra thành phần hồ sơ;
- Nếu thành phần hồ sơ chưa đầy đủ và chưa hợp lệ, Bộ phận TN&TKQ hướng dẫn cơ quan, đơn vị hoàn thiện hồ sơ theo qui định và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ phận TN&TKQ ghi phiếu biên nhận trong đó nêu rõ ngày trả kết quả.
c) Bước 3: Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng gửi chuyển phát nhanh toàn bộ hồ sơ và lệ phí đến Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao) giải quyết.
d) Bước 4
- Đối với hồ sơ có số lượng dưới 10 giấy tờ, tài liệu, trong vòng 06 ngày làm việc, Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao gửi qua đường bưu điện;
- Đối với hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên, trong vòng 08 ngày làm việc, Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng nhận kết quả từ Bộ Ngoại giao gửi qua đường bưu điện.
đ) Bước 5: Tổ chức, công dân đến nhận kết quả tại Bộ phận TN&TKQ Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng hoặc Bộ phận TN&TKQ gửi kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích cho tổ chức, công dân.
2.2 Cách thức thực hiện
Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận TN&TKQ của Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng.
2.3 Thành phần và số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- 02 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu Tờ khai trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến, Bộ Ngoại giao về Thủ tục chứng nhận xuất trình giấy tờ, tài liệu; https://dichvucong.mofa.gov.vn; sau khi hoàn thành việc khai trực tuyến, in tờ khai và ký tên.
- 02 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu – không cần công chứng). Trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là chủ hồ sơ, đề nghị người nộp hồ sơ cung cấp 02 bản chụp giấy tờ tùy thân của bản thân (không cần phải công chứng).
- Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận xuất trình để sử dụng ở nước ngoài.
- 02 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận xuất trình.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
2.4 Thời hạn giải quyết
a) Đối với hồ sơ có số lượng dưới 10 giấy tờ, tài liệu: 07 ngày làm việc
- Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng: 01 ngày làm việc.
- Bưu điện: 03 ngày làm việc.
- Bộ Ngoại giao: 03 ngày làm việc.
b) Đối với hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên: 09 ngày làm việc
- Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng: 01 ngày làm việc.
- Bưu điện: 03 ngày làm việc.
- Bộ Ngoại giao: 05 ngày làm việc.
2.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cá nhân, tổ chức trong nước có nhu cầu chứng nhận xuất trình giấy tờ, tài liệu.
2.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Ngoại giao, gồm:
- Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao,
- Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh - Bộ Ngoại giao.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng
2.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Tem (hoặc dấu) chứng nhận đóng trên giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận xuất trình.
2.8 Lệ phí
a) Không thu Lệ phí chứng nhận xuất trình.
b) Phí gửi hồ sơ qua bưu điện: 275.000 VNĐ/01 bưu gửi (đã bao gồm thuế VAT theo Hợp đồng số 29710/CPN ngày 29/7/2010 giữa Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao và Công ty cổ phần Chuyển phát nhanh bưu điện về việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ bưu chính).
c) Phí nộp cùng lúc với nộp hồ sơ và biên lai thu phí được trả khi nhận kết quả.
2.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến, Bộ Ngoại giao về Thủ tục chứng nhận xuất trình giấy tờ, tài liệu; https://dichvucong.mofa.gov.vn
2.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Là giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng tại nước ngoài nhưng không thuộc diện được chứng nhận lãnh sự (để tạo điều kiện cho giấy tờ, tài liệu đó được chấp nhận sử dụng ở nước ngoài và theo nguyện vọng của người đề nghị chứng nhận lãnh sự).
b) Các giấy tờ, tài liệu có mẫu chữ ký, mẫu con dấu và chức danh không còn lưu tại cơ quan, tổ chức lập, công chứng, chứng thực giấy tờ, tài liệu đó hoặc không thể xác định được. Bao gồm:
- Giấy tờ, tài liệu có con dấu, chữ ký và chức danh chưa được giới thiệu chính thức;
- Giấy tờ, tài liệu có con dấu, chữ ký và chức danh không thể xác định được trên cơ sở đối chiếu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh được giới thiệu chính thức hoặc trên cơ sở kết quả xác minh.
c) Các giấy tờ, tài liệu do chính quyền cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975.
2.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
a) Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
b) Thông tư số 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP.
c) Thông tư số 157/2016/TT-BTC ngày 24/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự.
d) Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
đ) Thông tư số 22/2017/TT-BTTTT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc quy định mức giá tối đa và chính sách miễn, giảm giá dịch vụ nhận gửi hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
e) Quyết định số 3586/QĐ-BNG ngày 17/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng.
g) Quyết định số 1061/QĐ-BNG ngày 14/4/2017 của Bộ Ngoại giao về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực lãnh sự thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao.

Mẫu này khai trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến, Bộ Ngoại giao về Thủ tục chứng nhận xuất trình giấy tờ tài liệu; https://dichvucong.mofa.gov.vn

Download Mẫu tờ khai chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự